Ly hôn – Những điều bắt buộc phải nắm rõ

Ly hôn là việc chấm dứt mối quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Sau đây là những điều bắt buộc phải nắm rõ khi chia tay…

  1. Những người có quyền yêu cầu ly hôn:

– Vợ/chồng hoặc cả hai người

– Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Lưu ý: Chỉ vợ có quyền yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

  1. Hình thức ly hôn:

Dựa trên kết quả thảo thuận của hai vợ chồng mà có 2 hình thức ly hôn theo Luật định là Thuận tình ly hôn và Đơn phương ly hôn.

* Thuận tình ly hôn:

– Hai bên tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp

– Hai bên đã thỏa thuận, thống nhất về tất cả các vấn đề liên quan như tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…hoặc chưa muốn thỏa thuận, bàn bạc vì vậy mà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đơn phương ly hôn:

– Một trong hai người (Vợ hoặc Chồng) gửi yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền

– Điều kiện để được Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn: (Một trong các trường hợp sau)

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình (*)

+ Có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của Vợ/Chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích chung không đạt được

+ Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích

Lưu ý: Tất cả các trường hợp trên đều có điều kiện cần là yêu cầu của người có quyền chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp theo mục 1 tùy trường hợp.

(*) – Đã bao gồm trường hợp một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên

  1. Tài sản khi Ly hôn:

Vấn đề tài sản khi chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp sẽ phát sinh 2 loại tài sản liên quan đến hai chủ thể vợ và chồng, đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng và tài sản chung của hai vợ chồng. tuy nhiên, vì chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp là sự thỏa thuận của hai vợ chồng nên tài sản sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người. trường hợp hai người không thỏa thuận được thì Pháp luật có quy định như sau:

* Tài sản riêng:

– Khi ly hôn vẫn là tài sản riêng của vợ hoặc chồng

– Hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kì hôn nhân là tài sản chung

* Tài sản chung:

– Chia đôi nhưng căn cứ vào các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình; của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của từng người trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Từ đó có thể thấy, việc được chia tài sản chung giữa hai vợ chồng không phải lúc nào cũng bằng nhau.

  1. Quyền nuôi con sau khi ly hôn và Nghĩa vụ cấp dưỡng:

– Đây là một trong 3 vấn đề cơ bản trong chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp.

* Vợ chồng thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ nuôi con sau ly hôn:

– Luật pháp tôn trọng thỏa thuận của hai vợ chồng về người nuôi con; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp về việc nuôi con. Thỏa thuận này sẽ được Tòa án công nhận.

* Vợ chồng không thỏa thuận được về quyền và nghĩa vụ nuôi con sau ly hôn:

– Con dưới 36 tháng tuổi thì người mẹ sẽ có quyền nuôi (**)

– Vợ hoặc chồng sẽ được trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền, lợi ích tốt nhất về mọi mặt của con. Hai người phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc…

* Lưu ý: Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

(**) – Mẹ sẽ không có quyền nuôi con nếu: Từ chối quyền nuôi con; không đủ điều kiện kinh tế để nuôi con; Suy thái phẩm chất, lối sống, đạo đức…

* Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn:

– Đây là trách nhiệm của người không trực tiếp nuôi con

– Mức cấp dưỡng do thỏa thuận của hai vợ chồng hoặc chỉ định của Tòa án căn cứ vào các yếu tố như: Mức thu nhập, khả năng cấp dưỡng, nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng…

  1. Giấy tờ, tài liệu cần khi ly hôn:

Các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc thuận tình chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp về cơ bản là giống nhau. Cụ thể:

+ Đơn xin Ly hôn (***)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

* Lưu ý: Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

(***) – Đơn có sự khác biệt giữa Thuận tình và Đơn phương:

– Thuận tình ly hôn thì hai vợ chồng sẽ tự soạn thảo đơn ly hôn có nội dung theo luật định

– Đơn phương ly hôn thì sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

  1. Nơi giải quyết Ly hôn:

– Lần 1: Tòa án Nhân dân cấp huyện (Sơ thẩm)

+ Thuận tình ly hôn: Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng

+ Đơn phương ly hôn: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

– Lần 1: Tòa án Nhân Dân cấp tỉnh (Phúc thẩm)

Lưu ý: Một số trường hợp ngoại lệ và đặc thù sẽ theo luật định (có yếu tố nước ngoài…)

  1. Án phí và thời gian giải quyết ly hôn:

* Án phí:

– Ly hôn không có tranh chấp về tài sản: 300.000 đồng

– Ly hôn có tranh chấp về tài sản: 300.000 đồng + Án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị của tài sản đó.

-Thời gian giải quyết:

– Ly hôn thuận tình:

+ Kéo dài đến 03 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý.

– Đơn phương ly hôn:

+ Kéo dài đến khi giải quyết xong những tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con…

Trên đây là những nội dung và quy định cơ bản về thủ tục ly hôn theo pháp luật hiện hành. Vì là cơ bản nên nội dung, quy định còn nhiều thiếu sót và không đúng với một số trường hợp cụ thể. Rất mong được bổ sung và góp ý. Trân trọng!

ly hôn

CẦN TƯ VẤN, TRỢ GIÚP VUI LÒNG LIÊN HỆ: Chuyên gia Pháp lý Nguyễn Gia Hải (Call/Zalo:0972085122)